Một số chỉ tiêu chủ yếu về tài khoản quốc gia


Tài khoản quốc gia là gì?

Tài khoản quốc gia (national accounts) là hệ thống tài khoản phục vụ cho việc tính toán thu nhập quốc dân. SNA (Hệ thống tài khoản quốc gia) và MPS (hệ thống Sản phẩm Vật chất) là hai hệ thống thống kê phục vụ cho việc tính toán thu nhập quốc dân do Liên Hợp Quốc khuyến nghị, một cho các nền kinh tế thị trường (SNA) và cho một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung (MPS)

(Tài liệu tham khảo: Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân)

Các tài khoản quốc gia chính

Việc trình bày dữ liệu tài khoản quốc gia có thể thay đổi theo quốc gia, tuy nhiên các tài khoản quốc gia chính bao gồm các tài khoản sau (tính cho toàn bộ nền kinh tế):

Tài khoản vãng lai: ghi lại giá trị sản lượng trong nước và hàng hóa, dịch vụ được sử dụng để sản xuất ra số sản phẩm đó. Mục cân đối của tài khoản là Giá trị gia tăng, bằng với GDP khi để tính cho toàn bộ nền kinh tế theo giá thị trường và theo tổng thu nhập.

Tài khoản thu nhập: cho thấy dòng thu nhập chính và phụ - cả thu nhập được tạo ra trong sản xuất (ví dụ tiền lương) và dòng thu nhập phân phối (chủ yếu là hiệu ứng phân phối của thuế chính phủ và các khoản thanh toán xã hội). Mục cân đối của tài khoản là Thu nhập sau thuế ("Thu nhập quốc dân" khi đo toàn bộ nền kinh tế).

Tài khoản chi tiêu: cho thấy thu nhập sau thuế được sử dụng hoặc tiết kiệm như thế nào. Mục cân bằng của các tài khoản này là Tiết Kiệm.

Các tài khoản vốn: ghi nhận sự tích lũy ròng, là kết quả của các giao dịch, các tài sản phi tài chính; và các khoản tài trợ bằng cách tiết kiệm và chuyển vốn của sự tích lũy. Cho vay ròng / mượn ròng là khoản mục cân bằng cho các tài khoản này.

Tài khoản tài chính: cho thấy việc mua tài sản tài chính và sự phát sinh của nợ phải trả. Số dư trên các tài khoản này là sự thay đổi ròng về vị trí tài chính.

Bảng cân đối: ghi lại số lượng tài sản, cả tài chính và phi tài chính và nợ phải trả tại một thời điểm cụ thể. Giá trị ròng là số dư từ bảng cân đối kế toán (Liên Hợp Quốc, 1993).

Dưới đây là dữ liệu về Tài khoản quốc gia của Việt Nam trong những năm qua.

Năm
Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế - Tỷ đồng
Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người theo giá thực tế - Nội tệ - Nghìn đồng
Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người theo giá thực tế - Ngoại tệ (theo tỷ giá hối đoái bình quân) - USD
Tích luỹ tài sản theo giá thực tế - Tỷ đồng
Tiêu dùng cuối cùng theo giá thực tế - Tỷ đồng
Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ theo giá thực tế - Tỷ đồng
Nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ theo giá thực tế - Tỷ đồng
Tổng thu nhập quốc gia theo giá thực tế - Tỷ đồng
Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 2010 - Tỷ đồng
2000
441646 5689 402 130771 321853 243049 253927 435319
2001
481295 6117 150033 342607 262846 273828 474855
2002
535762 6720 440 177983 382137 304262 331946 527056
2009
1809149 19278 1064 632326 1206819 1132688 1304350 1580461 2027591
2010
2157828 24818 1273 770211 1565602 1553687 1730902 2075578 2157828
2011
2779880 31640 1517 827032 2008700 2206971 2321858 2660076 2292483
2012
3245419 36544 1748 884160 2285623 2597264 2483567 3115227 2412778
2013
3584262 39932 1907 956124 2566803 2997380 2920030 3430668 2543596
2014
3937856 43402 2052 1056632 2838048 3402495 3273530 3750823 2695796
2015
4192862 45719 2109 1160447 3115085 3764320 3731151 3977609 2875856
2016
4502733 48577 2215 1196739 3379404 4215636 4100294 4314321 3054470
2017
5005975 53442 2389 1330694 3731554 5085742 4945460 4628741 3262548
2018
5542332 58546.2 2589.9 1470551 4103655 5865550 5679497 5154552 3493399



Năm
Tốc độ tãng tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 2010 (Nãm trước = 100) - %
Tỷ lệ tích luỹ tài sản so với GDP (Giá thực tế) - %
Tài sản cố định so với GDP (Giá thực tế) - %
Tỷ lệ tiêu dùng cuối cùng so với GDP (Giá thực tế) - %
Tỷ lệ xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ so với GDP (Giá thực tế) - %
Tỷ lệ nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ so với GDP (Giá thực tế) - %
Tỷ lệ tổng thu nhập quốc gia so với GDP (Giá thực tế) - %
2000
29.6 27.6 72.9 55 57.5 98.6
2001
31.2 29.1 71.2 54.6 56.9 98.7
2002
33.2 31.1 71.3 56.8 62 98.4
2009
5.4 38.1 34.5 72.8 68.3 78.7 95.3
2010
6.4 35.7 32.6 72.5 72 80.2 96.2
2011
6.2 29.8 26.8 72.3 79.4 83.5 95.7
2012
5.3 27.2 24.2 70.4 80 76.5 96
2013
5.4 26.7 23.6 71.6 83.6 81.5 95.7
2014
6 26.8 23.8 72.1 86.4 83.1 95.3
2015
6.7 27.7 24.7 74.3 89.8 89 94.9
2016
6.2 26.6 23.7 75 93.6 91.1 95.8
2017
6.8 26.6 23.8 74.5 101.6 98.8 92.5
2018
7.1 26.5 23.9 74 105.8 102.5 93

Nguồn: GSO, VietnamFinance
*Để có thông tin chi tiết và cập nhật nhất, xin liên hệ admin của AgroInfoServ.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn