Giá trị nhập khẩu chăn nuôi tháng 4/2020 ước đạt 364 triệu USD, đưa giá trị nhập khẩu các sản phẩm chăn nuôi 4 tháng đầu năm 2020 ước đạt 1,336 tỷ USD, tăng 16% so với cùng kỳ năm 2019.

Trong 3 tháng đầu năm, giá trị nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi đạt 999,7 triệu USD, tăng 22,2% so với cùng kỳ năm 2019. 5 thị trường nhập khẩu thịt và sản phẩm từ thịt của Việt Nam là Ôxtrâylia, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Thái Lan và Canada với giá trị lần lượt là 170,4 triệu USD, tăng 94% so với cùng kỳ năm 2019; 79 triệu USD (tăng 158,8%); 78,6 triệu USD (tăng 88,1%); 49,3 triệu USD (tăng 70,5%) và 22,3 triệu USD (cao gấp 14 lần).
So sánh với cùng kỳ năm 2019, giá trị nhập khẩu nhiều nhất là trâu, bò sống đạt 204,4 triệu USD (tăng 102,8%); thịt bò đông lạnh đạt 115,9 triệu USD (tăng 88,5%); thịt và phụ phẩm sau giết mổ của gà đông lạnh đạt 79,8 triệu USD (tăng 50,7%); thịt lợn đông lạnh đạt 39,7 triệu USD (tăng 444,5%).
Đơn vị: USD. Nguồn: TC Hải Quan
TT
|
Sản phẩm chăn nuôi
|
4 tháng/2019
|
4 tháng/2020
|
So sánh 2020/2019 (%)
|
Thị phần (%)
| |
2019
|
2020
| |||||
| 1 | Trâu, bò |
228,453,472
|
390,838,318
|
71.1%
|
19.7%
|
29.2%
|
| 2 | Phụ phẩm sau giết mổ |
449,860,705
|
366,698,742
|
-18.5%
|
38.9%
|
27.4%
|
| 3 | Sữa và các sản phẩm từ sữa |
347,901,079
|
371,285,097
|
6.7%
|
30.1%
|
27.8%
|
| 4 | Gia cầm |
82,124,998
|
114,003,437
|
38.8%
|
7.1%
|
8.5%
|
| 5 | Lợn |
23,585,092
|
70,331,710
|
198.2%
|
2.0%
|
5.3%
|
| 6 | Động vật khác |
11,175,428
|
11,957,491
|
7.0%
|
1.0%
|
0.9%
|
| 7 | Tơ tằm |
12,376,363
|
9,632,030
|
-22.2%
|
1.1%
|
0.7%
|
| 8 | Trứng |
1,608,017
|
1,659,224
|
3.2%
|
0.1%
|
0.1%
|
| 9 | Mật ong tự nhiên |
197,832
|
94,247
|
-52.4%
|
0.0%
|
0.0%
|
| Tổng |
1,157,282,986
|
1,336,500,295
|
15.5%
|
100.0%
|
100.0%
| |
*Để có thông tin chi tiết và cập nhật nhất, xin liên hệ admin của AgroInfoServ.